1_B4D14
Điểm: 100
Bài tập này giúp bạn làm quen với hệ thống "Luyện Code Online" của chúng tôi. Và cũng là bài tập thể hiện quyết tâm học lập trình của bạn!
Tương truyền rằng những ai dám nói "Lập Trình Không Khó" là người đó sẽ gặt hái những thành công vang dội và viết lên những sản phẩm để đời.Do đó, yêu cầu của bài tập hết sức đơn giản. Công việc bạn cần phải làm là in ra câu nói dưới đây:
Lap Trinh Khong Kho!
Lưu ý:
- Chuỗi không có dấu tiếng Việt
- Có dấu chấm than ở cuối
Input
Không có dữ liệu đầu vào
Output
Dòng chữ "Lap Trinh Khong Kho!" không có nháy kép.
Sample
Input #1
Output #1
Lap Trinh Khong Kho!
Điểm: 100
Viết chương trình cho phép nhập số nguyên ~a~ và ~b~ từ bàn phím. Tính và in kết quả ~a + b~
Input
- 2 số nguyên ~a~ và ~b~ cách nhau 1 dấu cách
Giới hạn
- ~|a|, |b| \le 10^8~
Dành cho bạn mới: Thuật ngữ giới hạn trong đề bài ám chỉ rằng các bộ test được dùng để chấm code của bạn nằm trong giới hạn đó. Tức lời giải của bạn chỉ cần đảm bảo đúng hết các đầu vào thỏa mãn giới hạn của đề, bạn không cần quan tâm tới các đầu vào nằm ngoài giới hạn.
Output
- Tổng của ~a~ và ~b~
Sample
Input #1
1 2
Output #1
3
Điểm: 100
Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên: ~a, b~ và ~c~. Tính và in ra tổng của 3 số đó
Input
3 số nguyên ~a, b, c~ cách nhau bởi khoảng trắng.
Giới hạn:
- ~-1000 \le a, b, c \le 1000~
Dành cho bạn mới: Thuật ngữ giới hạn trong đề bài ám chỉ rằng các bộ test được dùng để chấm code của bạn nằm trong giới hạn đó. Tức lời giải của bạn chỉ cần đảm bảo đúng hết các đầu vào thỏa mãn giới hạn của đề, bạn không cần quan tâm tới các đầu vào nằm ngoài giới hạn.
Output
Tổng của 3 số nguyên đó
Sample
Input #1
5 4 9
Output #1
18
Điểm: 100
Viết chương trình tính và in ra chu vi, diện tích của hình chữ nhật cho biết trước chiều dài (d) và chiều rộng (r).
Giới hạn:
- ~ r, d \in N^*~
- ~ 0 \lt r, d \le 5000~
Input
2 giá trị cách nhau bởi khoảng trắng tương ứng là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Output
Lần lượt là chu vi và diện tích của hình chữ nhật, mỗi kết quả trên 1 dòng.
Sample
Input #1
20 10
Output #1
60
200
Điểm: 100
Viết chương trình tính chu vi, diện tích của hình tròn. Bán kính ~r~ là một số thực được nhập từ bàn phím. Để đơn giản, chúng ta làm tròn giá trị ~ \pi = 3.14 ~.
Input
- Một số thực là bán kính ~r~
Giới hạn:
- ~ 0 < r < 1000 ~
Output
Lần lượt là chu vi và diện tích hình tròn cách nhau bởi 1 dấu cách. Kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ 3
Sample
Input #1
0.5
Output #1
3.140 0.785
Điểm: 100
Số chính phương là số tự nhiên mà căn bậc hai của nó là một số tự nhiên. Hoặc nói ngược lại, số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên. Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình kiểm tra một số nguyên ~n~ nhập vào từ bàn phím có phải là số chính phương hay không?
Input
Số nguyên ~n~ cần kiểm tra có phải số chính phương hay không
Giới hạn
- ~-10^{12} \le n \le 10^{12}~
Output
Kết quả kiểm tra số chính phương. Nếu số kiểm tra là số chính phương, in ra "YES", ngược lại in ra "NO". Kết quả in ra không có dấu nháy kép
Sample
Input #1
9
Output #1
YES
Điểm: 100
Để làm quen với vòng lặp, bạn sẽ cần giải quyết bài tập sau:
Viết chương trình in ra các số nguyên trong ~ [a, b] ~
Input
2 số nguyên ~ a ~ và ~ b ~
Giới hạn:
- ~ -1000 \le a \le b \le 1000 ~
Output
Các số nguyên trong đoạn ~ [a, b] ~ theo thứ tự tăng dần, phân tách nhau bởi 1 dấu cách
Sample
Input #1
2 5
Output #1
2 3 4 5
Điểm: 100
Viết chương trình tìm ~S~ biết: $$S = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n}$$
Trong đó ~n~ là số nguyên dương, ~ 2 \le n \le 10^4 ~
Input
Số nguyên dương ~n~
Output
Giá trị ~S~ làm tròn đến chữ số thập phân thứ 4
Sample
Input #1
2
Output #1
0.5000
Điểm: 100
Viết chương trình tính ~S~ biết rằng:
$$S = (2 + 3 + 4 + ... + n) + 2n $$
Trong đó, ~n~ là số nguyên dương nhập từ bàn phím, ~ n \ge 2 ~
Input
Số nguyên dương ~n~, ~n \le 10^4~
Output
Giá trị ~S~
Sample
Input #1
3
Output #1
11
Điểm: 50
Cho mảng số nguyên ~A~ có ~n~ phần tử (~1 \le n \le 10^6~), viết chương trình tìm số lớn nhất trong mảng.
Input
- Dòng đầu tiên là số nguyên dương ~n~ là số phần tử của mảng
- Dòng thứ 2 là ~n~ số nguyên là các phần tử của mảng, (~|a_{i}| \le 10^9~)
Output
- Kết quả của bài toán
Sample
Input #1
3
1 3 2
Output #1
3
Điểm: 50
Viết chương trình đọc vào các số nguyên từ bàn phím cho tới khi giá trị nhận được là số 0. Liệt kê các số âm trong danh sách đọc được theo thứ tự được nhập
Input
- Danh sách các số nguyên ~a_{i}~, luôn có phần tử cuối cùng có giá trị 0
Output
- Nếu có số âm, in ra danh sách các số âm trong mảng, giữ nguyên thứ tự gốc và in cách nhau 1 dấu cách
- Nếu không có, in ra
NOT FOUND
Sample
Input #1
-1 3 -2 5 -4 0
Output #1
-1 -2 -4
Input #2
1 2 3 4 0
Output #2
NOT FOUND
Giới hạn
- ~|a_{i}| \le 1000~
- Số lượng phần tử của danh sách không vượt quá 10000